Hệ dụng cụ khoan nòng đôi, nòng ba cho kéo thả truyền thống

Để phục vụ phần đông các đối tác có qui mô nhỏ, chưa có khả năng đầu tư các bộ khoan lấy mẫu cáp luồn mà vẫn dựa vào ký thuật khoan truyền thống, Địa kỹ thuật Đông Dương luôn đi tiên phong trong giới thiệu hệ thống dụng cụ khoan nòng đôi, nòng ba với ống trong không quay cho công tác khoan kéo thả để cải thiện đáng kể chất lượng mẫu và năng suất khoan tại Việt Nam:

  • Bộ ống mẫu nòng đôi LTK 48 và LTK 60 của Boart Longyear
  • Bộ ống mẫu nòng đôi có thêm bao ni-lông bảo vệ mẫu GWS, ES-D do hãng K Maikai chế tạo tại Nhật Bản
  • Bộ ống mẫu nòng đôi hệ mét T2 và T6 xuất xứ EU
  • Bộ ống mẫu nòng ba Trifeus (NMLC, HMLC…)

KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN CỦA MỘT SỐ BỘ ỐNG MẪU KHOAN LẤY LÕI KÉO THẢ THÔNG DỤNG

 

Bộ ống khoan lõi Đường kính lỗ khoan

(mm)

Đường kính lõi khoan (mm) Đặc tính
LTK 48 48.0 35.3 Các bộ ống nòng đôi, kết cấu bền chắc của Boart Longyear , tương thích với hệ mẫu luồn AQ và BQ
LTK 60 60.0 43.9
NMLC 75.69 51.94 Bộ ống mẫu nòng ba, có máng bửa đôi, kết cấu bền chắc, lấy lõi tỷ lệ cao ngay cả trong địa tầng dập vỡ, sử dụng được với nhiều loại dung dịch khoan khác nhau (bentonite, pô-ly-me..)
HMLC 99.21 63.50
GW/GWS Bộ ống mẫu nòng đôi Nhật Bản, có thể lắp thêm túi ni-lông để bảo quản lõi khoan (yêu cầu bắt buộc khi khoan lấy mẫu cọc đất – xi măng), điều chỉnh lưu lượng bơm rửa ngay trên đầu ống mẫu (thiết kế bản quyền). Lưỡi cắt mỏng, lõi khoan lớn, khoan nhanh,tỷ lệ lấy lõi khoan cao ngay cả trong đất đá dập vỡ, bở rời. Khoan nước lã hoặc dung dịch polymer.
66 66.0 50.0
76 76.0 60.0
86 86.0 70.0
ES-D Cấu tạo tương tự bộ ống mẫu GW/GWS nhưng được cải tiến để có thể sử dụng với dung dịch khoan có độ nhớt cao như dung dịch bentonite, giảm thiểu khả năng bị chèn mẫu, mất mẫu.
66 66.5 50.0
76 76.5 60.0
86 86.5 70.0
T2 Bộ ống mẫu nòng đôi hệ Mét, lưỡi cắt mỏng, khoan nhanh, lõi khoan lớn, tỷ lệ lấy lõi cao trong đá cứng liền khối. Cần dung dịch khoan có độ đặc thấp (nước, pô-ly-me hoặc bentonite loãng)
46 46.3 31.7
56 56.3 41.7
66 66.3 51.7
76 76.3 61.7
86 86.3 71.7
101 101.3 83.7
T6 Bộ ống mẫu nòng đôi hệ Mét, lưỡi cắt mỏng, khoan nhanh, kết cấu vững chắc hơn bộ ống mẫu T2, tỷ lệ lấy lõi cao ngay cả trong địa tầng dập vỡ. Có thể sử dụng với dung dịch khoan có độ nhớt và hàm lượng chất rắn cao (bentonite đặc hơn)
76 76.3 57
86 86.3 67
101 101.3 79
116 116.3 93
131 131.3 108
146 146.3 123